Research on establishing appropriate industrial criteria in coal reserve/resource assessment in the Dong Bac coal basin, Vietnam

https://mij.hoimovietnam.vn/en/archives?article=24046
  • Affiliations:

    1 Federation of Geological Associations, Ha Noi, Vietnam
    2 Department of Mineral Resources of Vietnam, Ha Noi, Vietnam
    3 Hanoi University of Mining and Geology, Ha Noi, Vietnam

  • *Corresponding:
    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  • Received: 10th-Mar-2024
  • Revised: 30th-Apr-2024
  • Accepted: 10th-May-2024
  • Online: 31st-Aug-2024
Pages: 62 - 74
Views: 130
Downloads: 2
Rating: , Total rating: 0
Yours rating

Abstract:

Mineral coal stands as a non-renewable resource currently playing a pivotal role in the energy industry and is irreplaceable. Hence, beyond expanding exploration and prospecting, the challenge lies in enhancing the efficiency of exploiting existing coal mines. This task proves to be formidable in resource assessment, ensuring the sustainability of resource management and exploitation. The criteria previously used for estimating coal reserves in the Northeastern coal basin have not been truly suitable for the actual conditions and the varied industrial requirements for coal. Thus, there is a need to conduct research to establish appropriate industrial criteria for coal reserves/resources. The research employs a combination of synthesis methods, literature review, multivariate regression analysis, and modeling techniques to establish criteria for industrial coal reserve/resource estimation. The study's findings reveal that the increase in coal reserves/resources in the Northeastern coal basin closely depends on changes in the minimum thickness criterion (Mmin) and the maximum ash content (AK ). Ash content and variations in coal ash content (σH) not only impact the results of reserve/resource estimation and result reliability but also significantly influence mining technology and screening processes. The industrial criteria used in coal reserve estimation should be adjusted, specifically the calorific value criterion (Qd ) ≥ 3500 cal/g, corresponding to the maximum ash content, including impurities (AK ) ≤ 45-50%, minimum thickness, including the stone intercalation, should be ≥ 0.6-1.0, and the maximum depth to -700m. Regarding resources, the maximum ash content, including impurities (AK ), should be ≤ 50-60%, minimum thickness, including the stone intercalation, should be ≥ 0.5-0.6 m, and the maximum depth should be - 1000m. The research results not only contribute to optimizing the management and exploitation of coal in the Northeastern basin but also establish theoretical foundations and policies supporting sustainable development in the coal industry for the future.

How to Cite
Nguyen, P., Tran, D.Dai, Nguyen, D.Phuong, Do, A.Manh and Khuong, H.The 2024. Research on establishing appropriate industrial criteria in coal reserve/resource assessment in the Dong Bac coal basin, Vietnam (in Vietnamese). Mining Industry Journal. XXXIII, 4 (Aug, 2024), 62-74. .
References

1. Lê Đỗ Bình, Nguyễn Phương, Nguyễn Đồng Hưng & nnk. (2006). Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán học để mô tả sự phụ thuộc trữ lượng với các chỉ tiêu công nghiệp (chiều dày, độ tro) trong đánh giá tài nguyên - trữ lượng than Quảng Ninh. Lưu trữ Công ty Địa chất Mỏ, Quảng Ninh.

2. Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường - TKV (2006). Quy hoạch phát triển công tác khảo sát, thăm dò địa chất TKV phục vụ Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến triển vọng 2025. Lưu trữ Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội.

3. Công ty Địa chất mỏ Quảng Ninh - TKV. Các báo cáo thăm dò các mỏ than Quảng Ninh từ trước đến 2014. Lưu trữ Công ty Địa chất Mỏ, Quảng Ninh và Trung tâm thông tin tư liệu Địa chất, Hà Nội.

4. Đồng Văn Nhì, Nguyễn Phương & nnk. (1994). Đánh giá địa chất kinh tế bể than Quảng Ninh. Chuyên đề thuộc đề tài “Đánh giá địa chất kinh tế khoáng sản vùng Đông Bắc”. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

5. Nguyễn Phương, Lê Đỗ Bình, Nguyễn Sỹ Quý (1993), Về trữ lượng tiềm năng và khả năng gia tăng trữ lượng thu hồi trên các mỏ than Quảng Ninh. Tuyển tập Công trình Khoa học Trường Đại học Mỏ - Địa chất lần thứ XIX. Hà Nội.

6. Nguyễn Phương (1994). Phân chia hệ thống thứ bậc cấu trúc không đồng nhất trong bể than Quảng Ninh để giải quyết đúng đắn những vấn đề phương pháp thăm dò và đánh giá kinh tế tài nguyên than trong bể than. Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Địa lý - Địa chất. Lưu trữ thư viện Quốc Gia, Hà Nội.

7. Nguyễn Phương, Phạm Tuấn Anh, Đào Như Chức, Đào Minh Chúc (2017). Một số kết quả mới từ tổng hợp tài liệu và đề xuất định hướng công tác nghiên cứu tiếp ở bể than Đông Bắc. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất. Tập 58 - Kỳ 1.

8. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (2010 – 2020). Các báo cáo thăm dò than giai đoạn từ 2015 đến 2022. Lưu trữ trung tâm thông tin Tư liệu Địa chất. Hà Nội.

9. Nguyễn Ái Thụ (cb) và nnk (2004). Báo cáo kết quả đề tài “Xác lập các luận cứ khoa học xây dựng các chỉ tiêu tính trữ lượng - tài nguyên các mỏ than khoáng Việt Nam”. Lưu Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam. Hà Nội.

10. Friedrich - Wilhelm Wellmer (1989). Statistical Evaluations in Exploration for Mineral Deposits.Urheberrechtlich geschütztes Material. Germany.

11. V. I. Kuzmin (1966). Hình học hóa và tính trữ lượng khoáng sản rắn. “Neđra”, Moskva. (Bản tiếng Nga).

12. Mironov (1977). Cơ địa chất thăm dò các mỏ than. “Neđra”. Moskva. (Bản tiếng Nga).

13. P.A. Rưgiop (1964). Hình học hóa lòng đất. “Neđra”. Moskva. (Bản tiếng Nga).

14. Рыжов П.А., Гудков В.М. (1966). Применение математической статистики при разведка недр. Изд: “Недра”. Москва. 234 с.

15. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007). Quyết định số 25/2007/QĐ - BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng, tài nguyên than. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hà Nội.

Other articles