Variation characteristics of parameters of coal seams and their influence on selection of mining system in nui beo underground coal mine, quang ninh province

https://mij.hoimovietnam.vn/en/archives?article=220310
  • Affiliations:

    1 Trường Đại học Mỏ- Địa chất
    2 Công ty Cổ phần Địa chất Việt Bắc

  • *Corresponding:
    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  • Received: 7th-Feb-2022
  • Revised: 25th-Feb-2022
  • Accepted: 7th-Mar-2022
  • Online: 30th-June-2022
Pages: 71 - 77
Views: 82
Downloads: 0
Rating: , Total rating: 0
Yours rating

Abstract:

In the Nui Beo underground coal mine, parameters of coal seams as thickness, dip angle, ash content, seam structure, etc., having specific influences on the system, especially in mechanizing technology in underground mining. Based on the analizing and statistical processing documents, results show that the coal seams are thick. The thickness of coal seams belong to an average group (4.26 m (V11)÷9.66 m (V7)) and their variations are relatively stable, dip angles are commonly less than 35 degrees, average from 17 to 20 degrees. Coal seams belong to a complicated structure. Parameters of the coal seams as the thickness, dip angle, coal seam structure, ash content, and other factors (hydrology and engineering geology, mine gas, etc.) are the factors that Influence the selection method of mining system and underground exploitation technology, in which thickness, dip angle, and structure of coal seams play a decisive role. Nui Beo mine has an area under residential area and under National Highway No.18A, which is also one factor that influences the selection of mining technology as well as method of controling the roof.

How to Cite
Khuong, H.The, Nguyen, T.Danh and Nguyen, D.Khac 2022. Variation characteristics of parameters of coal seams and their influence on selection of mining system in nui beo underground coal mine, quang ninh province (in Vietnamese). Mining Industry Journal. XXXI, 3 (Jun, 2022), 71-77. .
References

1. Bộ Công Thương (2006). Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch 18-TCN-5-2006,Quyết định số 35/2006/QĐ-BCN ngày 13/9/2006 của Bộ Công Thương.

2. Kazdan A.B. (1974). Cơ sở phương pháp thăm dò khoáng sản. Neđra, Moskva (Bản tiếng Nga).

3. Kuzmin V.I. (1972). Hình học hóa và tính trữ lượng khoáng sản rắn. Neđra, Moskva (Bản tiếng Nga).

4. Lê Hùng và nnk (1996). Bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Hòn Gai - Cẩm Phả, tỷ lệ 1:50.000.Lưu trữ Địa chất - Tổng cục Địa chất- Khoáng sảnViệt Nam, Hà Nội.

5. Phạm Tuấn Anh và nnk (2009). Báo cáo chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên than khu mỏ HàLầm, Lưu trữ tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

6. Ruzhov P.A., Gudkov V.M. (1966). Áp dụng mô hình thống kê trong thăm dò tài nguyên khoáng sản.Neđra, Moskva (Bản tiếng Nga).

7. Trần Văn Trị, Vũ Khúc (2009). Địa chất và Tài nguyên khoáng sản Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên,589 trang.

8. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (phương án thi công)-Dự toán khối lượng khoan phục vụ khai thácnăm 2021 - Công ty CP than Núi Béo-Vinacomin” của Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam tại quyếtđịnh số 4250/QĐ-VNBC ngày 9 tháng 6 năm 2021.

9. Báo cáo kết quả thăm dò than khu vực mỏ Hà Lầm đã được Hội đồng Trữ lượng Khoáng sản phêduyệt tại quyết định số 1117/QĐ-HĐTLQG ngày 14/01/2019.

Other articles